Trang

Trường THCS chất lượng

Đào tạo các học sinh khá giỏi, nhân tài tương lai của đất nước.

Kiến thức ngữ văn

Tóm tắt kiến thức Ngữ văn từ lớp 6 7 8 9.

Kiến thức Toán học

Tóm tắt cơ bản lý thuyết toán học lớp 6 7 8 9.

Kiến thức Tin học

Tóm tắt cơ bản các ngôn ngữ lập trình cho học sinh cấp 2.

Khoa học tự nhiên

Tổng qua lý thuyết cơ bản các môn học Lý Hoá Sinh.

Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2024

Tóm tắt toán lớp 6 - Lý thuyết Phép cộng và phép trừ số nguyên

 Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên hay nhất, chi tiết sách Kết nối tri thức trường THCS Tân Triều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 6.



Lý thuyết Phép cộng và phép trừ số nguyên

1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.

Ví dụ 1. Tính:

a) (-23) + (-55);                        b) 43 + 23;                               c) (-234) + (-546).

Lời giải

a) (-23) + (-55) = - (23 + 55) = - 78;

b) 43 + 23 = 66;

c) (-234) + (-546) = - (234 + 546) = - 780.

2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau:

Hai số nguyên a và b được gọi là đối nhau nếu a và b nằm khác phía với điểm 0 và có cùng khoảng cách đến gốc 0.

Chú ý: 

Ta quy ước số đối của 0 là chính nó.

Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0.

Ví dụ 2. Tìm số đối của -3; 4; -5; 8; -12.

Lời giải

Số đối của – 3 là 3;

Số đối của 4 là -4;

Số đối của – 5 là 5;

Số đối của 8 là – 8;

Số đối của -12 là 12.

Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

+ Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0.

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phân số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

Ví dụ 3. Thực hiện các phép tính:

a) 312 + (-134);                       b) (– 254) + 128;                     c) 2 304 + (-115).

Lời giải

a) 312 + (-134) = 312 – 134 = 178;

b) (– 254) + 128 = - ( 254 – 128) = -128;

c) 2 304 + (-115) = 2 304 – 115 = 2 189.

3. Tính chất của phép cộng

Phép cộng số nguyên có tính chất sau:

+ Giao hoán: a + b = b + a;

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

Ví dụ 4. Tính một cách hợp lí:

a) (-350) + (-296) + 50 + 96;

b) (-3) + 5 + (-7) + 5.

Lời giải

a) (-350) + (-296) + 50 + 96

= [(-350) + 50] + [(-296) + 96]

= (-300) + (-200) 

= -500.

b) (-3) + 5 + (-7) + 5

= [(-3) + (-7)] + [5 + 5]

= (-10) + 10 

= 0.

4. Trừ hai số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số nguyên a với số đối của số nguyên b:

a – b = a + (-b).

Ví dụ 5. Tính:

a) 15 – 7;              b) 8 – 9;                c) 23 – 154;                             d) 12 – 125 – 83.

Lời giải

a) 15 – 7 = 8;

b) 8 – 9 = 8 + (-9) = - (9 – 8) = -1;

c) 23 – 154 = - ( 154 – 23) = -131;

d) 12 – 125 – 83 

= 12 + (-125) + (-83) 

= -(125 – 12) + (-83) 

= (-113) + (-83) 

= -(113 + 83) 

= - 196.

Bài tập Phép cộng và phép trừ số nguyên

Bài 1. Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay khi bay ở độ cao 1000 m là – 320C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 350C. Hỏi nhiệt độ của máy bay khi ở độ cao 1 000m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Lời giải

Nhiệt độ của máy bay khi ở độ cao 1 000m và khi hạ cánh chênh lệch:

35 – (-32) = 670C.

Vậy nhiệt độ của máy bay khi ở độ cao 1 000m và khi hạ cánh chênh lệch 670C.

Bài 2. Tính:

a) (-7) + (-14) + (-6);

b) 9 + (-3) + (-10);

c) 152 + (-73) – (-18) – 127.

Lời giải

a) (-7) + (-14) + (-6)

= (-7) + [(-14) + (-6)]

= (-7) + (-20) 

= -27

b) 9 + (-3) + (-10)

= [9 + (-3)] + (-10)

= 6 + (-10) 

= - (10 – 6) 

= - 4

c) 152 + (-73) – (-18) – 127

= 152 + (-73) + 18 – 127

= [152 + (-73)] + [18 – 127]

= (152 – 73) + [18 + (-127)]

= 79 + [-(127 – 18)]

= 79 + (-109)

= - (109 – 79)

= - 30.


Lý thuyết Toán 6 Bài 13: Tập hợp các số nguyên

 Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 Chương 3: Số nguyên hay nhất, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống trường THCS Tân Triều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 6.



A. Lý thuyết

1. Làm quen với số nguyên âm

- Các số tự nhiên (khác 0) 1; 2; 3; 4; … còn được gọi là các số nguyên dương.

- Các số - 1; -2; -3; … gọi là các số nguyên âm.

- Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

Z = {...; -3; -3; -3; 0; 1; 2; 3;...}.

Chú ý: 

Số 0 không là số nguyên âm, cũng không phải là số nguyên dương.

Đôi khi ta còn viết thêm dấu “+” ngay trước một số nguyên dương. Chẳng hạn số 6 còn được viết là +6 (đọc là “dương sáu”).

Ví dụ 1. Các số nguyên nào biểu diễn các đại lượng sau:

a) Đỉnh núi Phan – xi – păng cao 3 147, 3m;

b) Độ sâu của đáy sông Sài Gòn là 20m;

c) Bác An đang nợ 2 triệu đồng.

Lời giải

a) Độ cao củ đỉnh núi Phan – xi – păng được biểu diễn là: 3 147, 3m.

b) Độ sâu của đáy sông Sài Gòn được biểu diễn là: -20 m.

c) Số tiền nợ của bác An được biểu diễn là: - 2 (triệu đồng).

Lý thuyết Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

A. Lý thuyết

1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả.

Ví dụ 1. Tính:

a) (-23) + (-55);                        b) 43 + 23;                               c) (-234) + (-546).

Lời giải

a) (-23) + (-55) = - (23 + 55) = - 78;

b) 43 + 23 = 66;

c) (-234) + (-546) = - (234 + 546) = - 780.

2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau:

Hai số nguyên a và b được gọi là đối nhau nếu a và b nằm khác phía với điểm 0 và có cùng khoảng cách đến gốc 0.

Chú ý: 

Ta quy ước số đối của 0 là chính nó.

Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0.

....................................

....................................

....................................

    Thứ Ba, 4 tháng 6, 2024

    Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

     Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất hay nhất, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 6.



    Lý thuyết Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

    1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

    Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã cho.

    Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

    Kí hiệu:

    BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a và b.

    BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất của a và b.

    Ví dụ 1. Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 30 và 45

    Lời giải 

    Ta có B(30) = {0; 30; 60; 90; 120; 150; 180; 210; 240; 270; …}

    B(45) = {0; 45; 90; 135; 180; 225; 270; …}

    BC(30, 45) = {0; 90; 180; 270; …}.

    BCNN(30, 45) = 90.

    Nhận xét: Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất đó. 

    Nếu a Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thứcb thì BCNN(a, b) = a.

    Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có: 

    BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).

    Ví dụ 2. Tìm bội chung nhỏ nhất của các số sau:

    a) 12 và 36;

    b) 124 và 1.

    Lời giải

    a) Vì 36 Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức12 nên BCNN(12, 36) = 36;

    b) Vì 124 là bội của 1 nên BCNN(1; 124) = 124.

    2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất

    Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

    Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

    Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

    Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.

    Ví dụ 3. Tìm bội chung nhỏ nhất của 21 và 14.

    Lời giải

    Ta có 21 = 3.7; 14 = 2.7.

    Khi đó BCNN(21, 14) = 2.3.7 = 42.

    Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất

    Để tìm bội chung của các số đã cho ta có thể làm như sau:

    Bước 1. Tìm BCNN của các số đã cho.

    Bước 2. Tìm các bội của BCNN đó.

    Ví dụ 4. Tìm BC(12, 24, 30) 

    Lời giải

    Ta có: 12 = 22.3; 24 = 23.3; 30 = 2.3.5.

    BCNN(12, 24, 30) = 23.3.5 = 120.

    BC(12, 24, 30) = B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; …}.

    3. Quy đồng mẫu các phân số

    Vận dụng BCNN để tìm mẫu chung của hai phân số:

    Để quy đồng mẫu số hai phân số Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức  và Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức , ta phải tìm mẫu chung của hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là BCNN của hai mẫu.

    Ví dụ 5. Quy đồng mẫu số các phân số sau:

    Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Lời giải

    a) Ta có 12 = 22.3; 15 = 3.5.

    BCNN(12, 15) = 22.3.5 = 60.

    Ta có: 60:12 = 5; 60:15 = 4. Khi đó:

    Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức 

    b) Ta có: 7 = 7, 21 = 3. 7, 14 = 2.7.

    BCNN(7, 21, 14) = 2.3.7 = 42.

    Ta có: 42:7 = 6, 42:21 = 2, 42:14 = 3. Khi đó:

    Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức 

    Bài tập Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

    Bài 1. Tìm BCNN của các số sau:

    a) 27 và 36;

    b) 49 và 14.

    Lời giải

    a) Ta có: 27 = 33, 36 = 22.32.

    Khi đó BCNN(27, 36) = 33.22 = 27.4 = 108.

    Vậy BCNN(27, 36) = 108.

    b) Ta có 49 = 72, 14 = 2.7.

    Khi đó BCNN(49, 14) = 72.2 = 49.2 = 98.

    Vậy BCNN(49, 14) = 98.

    Bài 2. Học sinh lớp 6A và 6B khi xếp thành 3 hàng, 5 hàng hay 6 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của hai lớp từ 70 đến 100 học sinh. Tính số học sinh của lớp 6A và 6B.

    Lời giải

    Vì số học sinh của lớp 6A và 6B xếp thành 3 hàng, 5 thàng hay 6 hàng đều vừa đủ nghĩa là số học sinh của hai lớp 6A và 6B chia hết cho 3 , 5 và 6 hay số học sinh của lớp 6A và 6B là bội chung của 3, 5 và 6.

    Ta có: 3 = 3, 6 = 2.3, 5 = 5.

    BCNN(3, 5, 6) = 2.3.5 = 30.

    BC(3, 5, 6) = B(30) = {0; 30; 60; 90; 120; …}.

    Suy ra x ∈ {0; 30; 60; 90; 120; …}.

    Biết số học sinh của hai lớp từ 70 đến 100 học sinh nên số học sinh hai lớp là 90.

    Vậy số học sinh của hai lớp 6A và 6B là 90 học sinh.

    Bài 3. Thực hiện phép tính:

    Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Lời giải

    a) Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức 

    b) Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức 

    Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 - Ước chung Ước chung lớn nhất

     Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất hay nhất, chi tiết blog trường thcs Tân Triều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 6.



    Lý thuyết Ước chung. Ước chung lớn nhất

    1. Ước chung và ước chung lớn nhất

    Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

    Ta kí hiệu:

    ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b.

    ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.

    Ví dụ 1. 

    a) Tìm ước chung của 24 và 60.

    b) Tìm ƯCLN (24; 60).

    Lời giải

    Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

    Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

    a) ƯC(24; 30) = {1; 2; 3; 6}

    b) ƯCLN(24; 30) = 6.

    Nhận xét: 

    - Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

    Nếu a Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức  b thì ƯCLN(a, b) = b.

    - Số 1 chỉ có 1 ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có: 

    ƯCLN(a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1.

    Ví dụ 2. 

    a) Tìm ƯCLN(180, 18)

    Vì 180 Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức 18 nên ƯCLN(180, 18) = 18.

    b) Tìm ƯCLN(13, 1)

    Ta có: ƯCLN(13, 1) = 1.

    2. Cách tìm ước chung lớn nhất

    Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

    Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Ví dụ 3. Cách tìm ƯCLN(140, 168)

    Ta có: 140 = 22.5.7;   168 = 23.3.7.

    Các thừa số chung: 2, 7.

    Vậy ƯCLN(140, 168) = 22.7 = 4.7 = 28.

    3. Rút gọn về phân số tối giản

    Vận dụng ƯCLN để rút gọn về phân số tối giản

    Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung khác 1 (nếu có).

    Phân số Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức  được gọi là phân số tối giản nếu a và b không có ước chung nào khác 1, nghĩa là ƯCLN(a, b) = 1.

    Ví dụ 4. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Lời giải

    a) ƯCLN(12, 46) = 2.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 12 và 46, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức;

    b) ƯCLN(35,45) = 5.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 35 và 45, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức ;

    c) ƯCLN(102, 54) = 6.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của 102 và 54, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Bài tập Ước chung. Ước chung lớn nhất

    Bài 1. Cho hai số a = 132, b = 36.

    a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố.

    b) Tìm ƯCLN(a, b) và ƯC(a, b).

    Lời giải

    a) 132 = 22.3.11;            36 = 22.32.

    b) ƯCLN(132, 36) = 22.3 = 12.

    ƯC(132, 36) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

    Bài 2. Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa hãy rút gọn phân số đến phân số tối giản.

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Lời giải

    Tất cả các phân số đã cho đều chưa tối giản.

    a) Vì 15050 nên ƯCLN(150, 50) = 50.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho 50, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức= 3

    b) Ta có: 90 = 2.32.5, 27 = 33.

    ƯCLN(90,27) =32 = 9.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho 9, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    c) Ta có: 34 = 2.17, 255 = 3.5.17.

    ƯCLN(34, 255) = 17.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho 17, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    d) Ta có: 88 = 23.11, 121 = 112

    ƯCLN(88, 121) = 11.

    Để rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu cho 11, ta được:

    Ước chung. Ước chung lớn nhất (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức.

    Tóm tắt lý thuyết toán 6 - Số nguyên tố

     Với tóm tắt lý thuyết Toán lớp 6 Bài 10: Số nguyên tố hay nhất, chi tiết Blog Trường THCS Tân Triều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 6.



    Lý thuyết Số nguyên tố

    1. Số nguyên tố và hợp số

    - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

    - Hợp số là số tự nhiên lơn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

    Ví dụ 1. Trong các số đã cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

    190; 11; 132; 23; 43; 17; 21.

    Lời giải

    Ta thấy 190 có các ước là 1, 2, 5, 190 nhiều hơn hai ước nên 190 là hợp số;

    11 chỉ có ước là 1 và 11 nên 11 là số nguyên tố;

    132 có các ước là 1; 2; 132 nhiều hơn hai ước nên 132 là hợp số;

    23 chỉ có ước là 1 và 23 nên 23 là số nguyên tố;

    43 chỉ có ước là 1 và 43 nên 43 là số nguyên tố;

    17 chỉ có ước là 1 và 17 nên 17 là số nguyên tố;

    21 có các ước là 1; 3; 7; 21 nhiều hơn hai ước nên 21 là hợp số.

    2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Mọi số đều có thể phân tích ra tích của các thừa số nguyên tố

    Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

    +) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cây

    Ví dụ 2. Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:

    Lời giải

    Số nguyên tố (Lý thuyết Toán lớp 6) | Kết nối tri thức

    Vậy 36 = 22.32.

    +) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cột

    Ví dụ 3. Phân tích 36 ra tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột:

    36

    18

         9

         3

         1

    2

    2

    3

    3

    Vậy 36 = 22.32.

    Bài tập Số nguyên tố

    Bài 1. Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225.

    Lời giải

    Ta sẽ sử dụng sơ đồ cột

    60

    30

    15

         5

         1

    2

    2

    3

    5

    Vậy 60 = 22.3.5

    121

    11

    1

    11

    11

    Vậy 121 = 112

    225

    45

    9

    3

    1

    5

    5

    3

    3

    Vậy 225 = 32.52

    Bài 2. Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

    a) Ước nguyên tố của 12 là 1; 2; 3.

    b) Tích hai số nguyên tố bất kì luôn là số chẵn.

    c) Mọi số chẵn đều là hợp số.

    d) Mọi số lẻ đều là số nguyên tố.

    Lời giải

    a) 1; 2; 3 là các ước của 12, trong đó 2 và 3 là số nguyên tố còn 1 không phải là số nguyên tố nên a sai.

    b) Ta có 3 và 5 là hai số nguyên tố. Tích 3.5 = 15 không phải là số chẵn. Do đó b sai.

    c) Số 2 là số chẵn nhưng 2 là số nguyên tố nên c sai.

    d) Ta có 15 là số lẻ nhưng 15 không phải là số nguyên tố. Do đó d sai.